THẺ DỊ ỨNG TIẾNG TRUNG
Từ tiếng Trung cho thực phẩm bạn bị dị ứng
Thẻ dùng tiếng Trung giản thể rõ ràng và đặt thông tin dị ứng lên đầu. Các yêu cầu gồm cả dầu, nước xốt và nguyên liệu thêm vào. 花生 nghĩa là lạc; 芝麻 là vừng; 牛奶 là sữa. Nhân viên có thể chạm vào yêu cầu nhà bếp không đáp ứng được rồi xác nhận các mục còn lại. Bạn đọc kết quả bằng ngôn ngữ giao diện đã chọn. Đổi sang tiếng Trung phồn thể khi phù hợp với nhà hàng.
Nhân viên sẽ thấy gì
食物过敏(这些食物我不能吃,吃了可能有生命危险。)我对花生过敏,包括花生油、含花生的酱料和配料。